» Chuyên mục »Mục lục tạp chí > TỔNG MỤC LỤC TẠP CHÍ
NGHIÊN CỨU VĂN HỌC NĂM 2011
------------------------
I- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
|
Tác giả (1) |
Tên bài (2) |
Số Tạp chí (3) |
Số trang (4) |
|
Hà Minh Đức |
Chủ tịch Hồ Chí Minh và văn hóa, văn nghệ |
II |
3 |
|
Phương Lựu |
Các khái niệm cơ bản về xã hội học văn hóa của Pierre Bourdieu |
II |
13 |
|
Phan Trọng Thưởng |
Tiếp cận văn học các nước châu Á bằng lý thuyết phương Tây hiện đại: Vận dụng – Tương thích – Thách thức và cơ hội |
V |
3 |
|
Stephen Owen |
Những khẳng định của lý thuyết: Nghiên cứu văn chương hàn lâm và văn bản Đông Á |
V |
9 |
|
Cao Việt Dũng |
Báo chí văn chương đầu thế kỷ XX tại Việt |
VII |
74 |
|
Dương Thu Hằng |
Học – một giải pháp của hiện đại và văn minh, nhìn từ “Khuyến học” của Fukuzawa Yukichi và “Văn minh tân học sách” của phong trào Duy tân Việt Nam |
X |
136 |
II- LÝ LUẬN
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
Trần Văn Toàn |
Tính chất “tả thực” trong kiểu nhân vật hành đạo của truyện ngắn và tiểu thuyết giao thời |
I |
95 |
|
Nguyễn Đăng Điệp |
Phạm Vĩnh Cư trên hành trình giao lưu và sáng tạo |
III |
3 |
|
Nguyễn Hữu Sơn |
Nghiên cứu tiểu thuyết Hán văn Trung – Việt |
III |
106 |
|
Huỳnh Thị Lan Phương – Nguyễn Văn Nở |
Vấn đề xác định thể loại Truyện thầy Lazarô Phiền của Nguyễn Trọng Quản |
IV |
61 |
|
Karen Thornber |
Tính hợp thức, cộng đồng và chủ nghĩa hậu thực dân: Nhà văn và văn bản du hành ở Đông Á sau 1945 |
V |
29 |
|
Mariko Naito |
Bàn về văn chương tiền hiện đại châu Á trong khuôn khổ so sánh |
V |
40 |
|
Kim Nguyên Phủ |
Bàn về “chuyển hướng văn hóa” trong văn nghệ học đương đại Trung Quốc |
V |
52 |
|
Nguyễn |
Cái chết của tác giả (tiểu thuyết lịch sử)? Những vấn đề nhân đọc Hoàng Việt xuân thu |
V |
76 |
|
Trương Đăng Dung |
Khoa học văn học tiền hiện đại |
VI |
3 |
|
Phạm Ngọc HIền |
Mục tiêu của việc dạy học ngữ văn trong thời kỳ mới |
VI |
117 |
|
Julia Kristeva |
Một nền thi pháp học sụp đổ |
VII |
3 |
|
Nguyễn Văn Hạnh |
Văn chương trước hết và cuối cùng là chuyện về con người, về sự sống (Nhân đọc Văn chương lâm nguy (La literature en peril) của Tzvetan Todorov) |
VII |
111 |
|
Phương Lựu |
Tư duy kinh nghiệm trong thi học cổ điển Trung Hoa |
VIII |
3 |
|
Trương Đăng Dung |
Khoa học văn học hiện đại, hậu hiện đại |
VIII |
12 |
|
Lê Huy Tiêu |
Những vấn đề tranh luận trong lý luận phê bình văn học Trung Quốc thời kỳ đổi mới |
VIII |
26 |
|
Trần Ngọc Hiếu |
Tiếp cận bản chất trò chơi của văn học (Những gợi mở từ công trình Homo Ludens của Johan Huizinga) |
XI |
16 |
III- VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
Phan Mạnh Hùng |
Tiểu thuyết Nam Bộ đầu thế kỉ XX viết về thăng Long – Hà Nội |
I |
66 |
|
Cao Thị Xuân Phượng |
Nghệ thuật rút tít và lời dẫn trong phóng sự sau 1986 |
I |
106 |
|
Nguyễn Văn Tùng |
Góp phần định hướng tiếp nhận kịch Vũ Như Tô trong nhà trường |
I |
113 |
|
Lê Dục Tú |
Cảm hứng lãng mạn và yêu nước trong truyện ngắn quốc ngữ 1900-1932 |
II |
65 |
|
Nguyễn Thành Thi |
“Băm thịt gà” như một “việc làng” dưới ngòi bút phóng sự của Ngô Tất Tố |
II |
112 |
|
Bùi Thanh Truyền |
Hành trình của nhân vật ma trong văn học Việt |
III |
13 |
|
Lại Nguyên Ân |
Phương diện văn bản của tiểu thuyết Số đỏ |
III |
90 |
|
Tất Thắng |
Vũ Đình Long và vở kịch nói Chén thuốc độc |
III |
100 |
|
Lương Minh Chung |
Những biểu tượng của làng Việt cổ trong thơ Hoàng Cầm |
III |
111 |
|
Phan Trọng Thưởng |
Vĩnh biệt Giáo sư – Viện sĩ Hồ Tôn Trinh |
IV |
32 |
|
Tôn Phương Lan |
Nhớ Giáo sư- Viện sĩ Hồ Tôn Trinh |
IV |
36 |
|
Nguyễn Đình Chú |
Cuộc tranh luận về quan điểm nghệ thuật thời kỳ 1935-1939 |
IV |
40 |
|
Huỳnh Như Phương |
Hồi chuông tắt lửa và cái nhìn hiện tượng luận |
V |
64 |
|
Trần Thị Phương Phương |
Người thất chí của Hồ Biểu Chánh – Một hiện tượng phóng tác, nhìn từ quan điểm loại hình lịch sử |
V |
110 |
|
Trần Đăng Suyền |
Cá tính và phong cách nghệ thuật Nguyên Hồng |
VI |
19 |
|
Nguyễn Công Lý |
Việt Đông – cây bút văn xuôi tự sự đa năng |
VI |
64 |
|
Lý Hoài Thu – Hoàng Cẩm Giang |
Một cách nhìn về “tiểu thuyết hậu hiện đại” ở Việt |
VI |
74 |
|
Nguyễn Đức Hạnh |
Các hình thức biểu hiện của cái bi trong tiểu thuyết Chu Lai |
VI |
101 |
|
Bích Thu |
Huy Cận – ngọn lửa thiêng không tắt (Chuyên luận – trò chuyện và ghi chép về thơ Huy Cận của Hà Minh Đức. Nxb. Giáo dục Việt |
VI |
109 |
|
Văn Giá |
Thơ sinh ra để nói về niềm hi vọng của con người |
VII |
92 |
|
Hỏa Diệu Thúy |
Chặng “khởi động” trong hành trình truyện ngắn Việt |
VII |
103 |
|
Đinh Phan Cẩm Vân |
Một số tương đồng giữa thơ ca của Tân nguyệt phái và phong trào Thơ mới Việt |
VIII |
65 |
|
Bạch Văn Hợp |
Nguyên Hồng – nhìn từ góc độ ngôn ngữ văn chương |
VIII |
92 |
|
Nguyễn Thị Bình – Nguyễn Tuyết Minh |
Cách tân nghệ thuật trong tổ chức lời văn của văn xuôi đương đại Việt |
VIII |
102 |
|
Đỗ Hải Ninh |
Mối quan hệ giữa tự truyện – tiểu thuyết và một số dạng thức tự thuật trong văn xuôi Việt |
VIII |
113 |
|
Nguyễn Thị Bình |
Ý thức phái tính trong văn xuôi nữ đương đại |
IX |
74 |
|
Trần Văn Toàn |
|
IX |
86 |
|
Đặng thu Thủy |
Thơ Tố Hữu với thời gian |
IX |
98 |
|
|
Vi Thùy Linh thi sĩ của ái quyền |
IX |
159 |
|
Lê Hồng My |
Thành tựu hiện đại hóa trong ngôn ngữ văn xuôi hiện thực phê phán (1930-1945) |
X |
5 |
|
Nguyễn Kiến Thọ - Trần Thị Việt Trung |
Thơ ca dân tộc Mông thời kỳ hiện đại – Một vài đặc điểm nổi bật |
X |
22 |
|
Cao Thị Hảo |
Phác thảo diện mạo văn xuôi dân tộc thiểu số Việt |
X |
33 |
|
Đào Thủy Nguyên |
Cảm hứng nhân văn trong tiểu thuyết Vi Hồng |
X |
44 |
|
Hà Anh Tuấn |
Cốt truyện mang dấu ấn dân gian trong tiểu thuyết Vi Hồng |
X |
54 |
|
Ngô Thu Thủy |
Nhận thức hai chiều về lịch sử trong tiểu thuyết hậu chiến Việt |
X |
62 |
|
Lê Thị Ngân |
Chất phiêu lưu trong cốt truyện của tiểu thuyết Lê Văn Trương |
X |
72 |
|
Nguyễn Diệu Linh |
Cảm hứng phê phán trong Di cảo thơ của Chế Lan Viên |
X |
80 |
|
Hoàng Điệp |
Khi nhà thi sĩ đa tình Tản Đà Tương tư |
X |
167 |
|
Trần Hạnh Mai – Ngô Thị Thu Hiền |
Cảm hứng lạc loài trong văn xuôi đương đại |
XI |
62 |
|
Nguyễn Thanh Tâm |
Khuynh hướng khách quan hóa nhân vật trữ tình trong thơ Việt |
XI |
69 |
|
Nguyễn Thị Ninh |
Chất thơ trong ngôn ngữ tiểu thuyết Việt |
XI |
78 |
|
Lê Hương Thủy |
Nhận diện truyện ngắn trẻ đương đại |
XI |
86 |
|
Nguyễn Thị Bích |
Nghệ thuật tự sự trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu |
XI |
108 |
|
Hà Công Tài |
Nguyễn Đình Thi – Chim Phượng bay từ núi |
XI |
117 |
|
Trần Đăng Suyền |
Đặc sắc ngôn ngữ nghệ thuật Tô Hoài |
XII |
3 |
|
Đoàn Lê Giang |
Văn học |
XII |
19 |
|
Đoàn Ánh Dương |
Các nhà hoạt động văn hóa đầu thế kỷ XX: Trường hợp Dương Bá Trạc |
XII |
34 |
|
Nguyễn Văn Bao |
“Nghiên cứu song song” giữa Số đỏ của Vũ Trọng Phụng với Đường công danh của Nikôdem Dyzma của T.Đ. Môxtôvich |
XII |
77 |
IV- VĂN HỌC CỔ CẬN ĐẠI
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
Bùi Thị Thiên Thai |
Đoàn Thị Điểm và Truyền kì tân phả |
I |
35 |
|
Phạm Thị Ngọc Hoa |
Tính triết lí trong thơ Nguyễn Trãi |
I |
79 |
|
Nguyễn Công Lý |
Hát nói Nguyễn Công Trứ (Chuyên luận, tinh tuyển của Nguyễn Đức Mậu, Nxb. Nghệ An – UNBD huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh, 2008) |
II |
106 |
|
Trầm Thanh Tuấn |
“Mã” Đường thi trong thơ thiên nhiên đời Trần |
III |
25 |
|
Lê Thị Hồng Nhạn |
Hiệu quả yếu tố kì trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên |
IV |
105 |
|
Lã Nhâm Thìn |
Thiên tài văn học Nguyễn Du nhìn từ điểm giao thoa giữa hai vùng văn hóa Thăng Long – Nghệ Tĩnh |
VI |
33 |
|
Đinh Thị Khang |
Cảm thức về Thăng Long trong thơ chữ Hán Nguyễn Du |
VI |
43 |
|
Đoàn Lê Giang |
Hồ Xuân Hương từ cái nhìn hậu hiện đại |
VI |
56 |
|
Nguyễn Huệ Chi |
Từ góc độ văn học, gợi ý mấy đặc điểm bút pháp – bút lực Phan Thúc Trực |
VII |
29 |
|
Đinh Trí Dũng |
Từ những rạn nứt của lí tưởng nhà nho đến những mâu thuẫn mang tính bi kịch trong thơ Phan Thúc Trực |
VII |
47 |
|
Biện Minh Điền |
Sự trải nghiệm, tích hợp các yếu tố văn hóa vùng, miền và cảm quan nghệ thuật của Nguyễn Du |
VIII |
77 |
|
Đinh Thị Khang |
Truyện Trinh Thử và những yếu tố văn học dân gian |
IX |
107 |
|
Trần Thị Hoa Lê |
Hình tượng người phụ nữ trong thơ Nôm Đường luật giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX |
IX |
118 |
|
Nguyễn Thanh Tùng |
Nguyễn Du với tư tưởng Đạo gia |
IX |
130 |
|
Nguyễn Thị Nương |
Con người thương thân – một biểu hiện độc đáo của ý thức cá nhân trong thơ chữ Hán Nguyễn Du |
IX |
143 |
|
Ngô Thị Thanh Nga |
Mô hình nhân vật từ Hoa tiên ký đến các truyện Nôm bác học giai đoạn sau |
X |
128 |
|
Đặng Thị Hảo |
Nguyễn Huệ Chi và những dấu ấn khoa học sau nửa thế kỉ nghiên cứu văn học cổ cận đại Việt |
XI |
44 |
|
Nguyễn Thị Thanh Chung |
Chân dung tinh thần Nguyễn Văn Siêu trong Phương Đình Vạn lí tập |
XII |
49 |
|
Phạm Văn Ánh |
Quan niệm Từ học của Miên Trinh |
XII |
61 |
V- VĂN HỌC DÂN GIAN
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
Nguyễn Thị Thanh Lưu |
Từ truyền thuyết rồng Thăng Long khám phá biểu tượng rồng trong truyền thuyết dân gian Việt |
I |
51 |
|
Trần Minh Hường |
Các biến thể của hình tượng rắn trong truyện cổ dân gian nhìn từ góc độ danh xưng |
II |
76 |
|
Nguyễn Huy Bỉnh |
Truyện cổ tích xứ Bắc và dấu ấn địa phương hóa |
III |
66 |
|
Nguyễn Thị Nguyệt |
Hình tượng Người khỏe tài ba trong truyện kể dân gian các dân tộc Việt |
IV |
88 |
|
Nguyễn Thị Kim Ngân |
Những hình thức xuất hiện của thiên nhiên trong ca dao xứ Nghệ |
VI |
89 |
|
Nguyễn Thị Huế |
Thần thoại Bắn mặt trời của các dân tộc Việt |
VII |
56 |
|
Nguyễn Việt Hùng |
Cấu trúc cốt truyện sử thi Mơ Nông |
IX |
151 |
|
Nguyễn Hằng Phương |
Tiếp cận theo thể loại – Hướng đi tích cực của nghiên cứu văn học dân gian Việt |
X |
86 |
|
Ngô Thị Thanh Quý |
Tục ngữ và ngôn ngữ báo chí |
X |
97 |
|
Dương Nguyệt Vân |
Motip tái sinh trong truyện cổ tích về chủ đề hôn nhân |
X |
107 |
|
Nguyễn Thị Minh Thu |
Nét khác biệt ở một số motip trong type truyện người con riêng của các dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc |
X |
116 |
|
Đặng Thị Thu Hà |
Type truyện Nhà sư và cô gái trong truyện cổ Phật giáo Việt |
XI |
94 |
VI- VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
A.V. Gulin |
Khoa Tolstoi học Nga giao thời thế kỉ XX-XXI |
I |
3 |
|
Lê Ngọc Trà |
L.N. Tolstoi nghệ sĩ và nhà tư tưởng |
I |
19 |
|
Nguyễn Trường Lịch |
Phép soi gương và nghệ thuật tâm lí của L. Tônxtôi |
I |
29 |
|
Lê Thời Tân |
“Tứ đại kì thư” của tiểu thuyết cổ điển Trung Quốc: Tên gọi – Văn bản – Tác giả |
II |
24 |
|
Trần Vĩnh Quốc |
Trở nên mông lung: Một hằng số phát triển của thơ hiện đại Trung Quốc |
II |
38 |
|
Vũ Thị Hương |
Sưu thần ký và vấn đề thể loại chí quái |
II |
52 |
|
Trần Quỳnh Hương |
Một số tranh luận về văn học đương đại Trung Quốc |
II |
91 |
|
Đào Duy Hiệp |
Nghiên cứu truyện cổ Grimm từ lí thuyết hiện đại (Trường hợp Chim ưng thần) |
III |
34 |
|
Cao Thị Hảo |
Nét tương đồng và khác biệt giữa văn học Nhật Bản và văn học Việt |
III |
53 |
|
Nguyễn Thùy Linh |
Giải mã độc thoại của Lucky trong vở kịch Trong khi chờ Godot (Samuel Beckett) |
III |
80 |
|
Nguyễn Văn Hạnh |
Rabindranath Tagore – Kiến trúc sư của thời kỳ Phục hưng văn hóa, văn học Ấn Độ |
IV |
3 |
|
Lê Nguyên Cẩn |
Minh triết trong Thơ Dâng (Gitanjali) của R. Tagore |
IV |
10 |
|
Lê Thanh Huyền |
Truyện ngắn Tagore: Một lối đi riêng trong giải phóng tình dục |
IV |
20 |
|
Lê Từ Hiển – Lê Minh Kha |
Động và tĩnh trong cấu trúc truyện ngắn James Joyce |
IV |
79 |
|
Lưu Khánh Thơ |
Thơ ca Nga từ khởi thủy đến hiện đại |
IV |
97 |
|
Đỗ Hải Phong |
Người đánh cá và con cá nhỏ của A. Pushkin: Nỗi đau thời đại và huyền thoại về thân phận con người |
IX |
5 |
|
Lê Huy Bắc |
Nghịch dị |
IX |
17 |
|
Lê Nguyên Cẩn |
Đọc lại En Attendant Godot của S. Beckett |
IX |
26 |
|
Nguyễn Linh Chi |
Ulysses của James Joyce và vấn đề thể loại |
IX |
34 |
|
Nguyễn Thị Mai Liên |
Sắc màu thơ sùng tín trong Thơ Dâng của R. Tagore |
IX |
41 |
|
Thành Đức Hồng Hà |
Cấu trúc người kể chuyện đa tầng trong Tập truyện Ông Belkin |
IX |
54 |
|
Nguyễn Thị Mai Chanh |
Siêu thực và hiện sinh trong tập thơ văn xuôi Cỏ dại của Lỗ Tấn |
IX |
65 |
|
Hoàng Thị Thập |
Nhân vật với những hành động có “tính chất nghịch lý” trong tiểu thuyết của John Steinbeck |
X |
148 |
|
Nguyễn Thị Thắm |
Yếu tố linh cảm trong một số bi kịch của Shakespeare |
X |
157 |
|
Phùng Văn Tửu |
Cách tân phương thức tự sự tiểu thuyết của Nathalie Kuperman |
XI |
3 |
|
Đỗ Thị Hường |
Tập đoàn quân kỵ binh – sức hấp dẫn từ cái nhìn tương phản trong văn xuôi viết về chiến tranh |
XI |
28 |
|
Nguyễn Thị Như Trang |
Cấu trúc không – thời gian của Nghệ nhân và Magarita nhìn từ nguyên lý trò chơi |
XII |
86 |
|
Nguyễn Thị Nguyệt Trinh |
So sánh thơ tuyệt cú và haiku được giảng dạy trong chương trình phổ thông |
XII |
98 |
|
La Phương Thảo |
Giáo trình văn học so sánh |
XII |
109 |
Những tin cũ hơn
| Ban Lãnh đạo Viện Văn học |
| Hội đồng khoa học Viện Văn học |
![]() |
Viện Văn học - 50 năm xây dựng và phát triển |
![]() |
Chức năng - nhiệm vụ |
![]() |
Cơ cấu tổ chức |
Đang truy cập : 157
Hôm nay : 1,048
Tháng hiện tại : 37,252
Tổng lượt truy cập : 536,475